CoolFace
Datasetpublic

nhatnguyet/tam-tai-kim-lau-hoang-oc

Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc theo tuổi và năm xem Tam Tai, Kim Lau and Hoang Oc by birth year and year in question 1. Mô tả · Description Ghép chéo mọi năm sinh từ 1940 tới 2010 với mọi năm xem từ 2020 tới 2050, cho biết cặp ấy có phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc không, kèm phép tính để đối chiếu. Every birth year from 1940 to 2010 crossed with every year in question from 2020 to 2050, showing whether the pair falls under Tam Tai, Kim Lau or Hoang Oc, with the… See the full description on the dataset page: https://huggingface.co/datasets/nhatnguyet/tam-tai-kim-lau-hoang-oc.

sourceHugging Facecc-by-4.0updated 1h agoView on Hugging Face
0likes36downloads
Dataset Card

Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc theo tuổi và năm xem

Tam Tai, Kim Lau and Hoang Oc by birth year and year in question

1. Mô tả · Description

Ghép chéo mọi năm sinh từ 1940 tới 2010 với mọi năm xem từ 2020 tới 2050, cho biết cặp ấy có phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc không, kèm phép tính để đối chiếu.

Every birth year from 1940 to 2010 crossed with every year in question from 2020 to 2050, showing whether the pair falls under Tam Tai, Kim Lau or Hoang Oc, with the arithmetic shown.

  • —Số dòng · Rows: 2,201
  • —Phiên bản · Version: 1.0.0 (2026-09-20)
  • —Mã hoá · Encoding: UTF-8 không BOM
  • —Nguồn gốc dữ liệu · Data provenance: suy-ra: Quy tắc tra chép từ nguồn truyền thống, được lõi tính áp lên ngày, năm hay can chi tính được để ra một bảng không sách nào in sẵn. Traditional lookup rules applied by the engine to computed dates, years or stem-branch pairs, producing a table no book prints as such.
  • —Quy ước · Conventions: tuoi-mu-nam-xem-tru-nam-sinh-cong-mot

2. Cấu trúc · Structure

Cột · ColumnKiểu · TypeÝ nghĩa · Meaning
idstringĐịnh danh ổn định của dòng, không đổi giữa các phiên bản
nam_sinhintNăm sinh dương lịch
nam_xemintNăm định làm việc, dương lịch
tuoi_muintTuổi mụ dùng cho Kim Lâu và Hoang Ốc
pham_tam_taistringco khi năm xem rơi vào Tam Tai của tuổi ấy
chi_tam_taistringBa chi Tam Tai của nhóm, ngăn bằng dấu chấm phẩy
pham_kim_laustringco khi tuổi mụ phạm Kim Lâu
ten_kim_laustringTên Kim Lâu phạm phải, rỗng khi không phạm
pham_hoang_ocstringco khi tuổi mụ rơi vào cung xấu của Hoang Ốc
cung_hoang_ocstringCung Hoang Ốc của tuổi mụ
phep_tinh_kim_laustringPhép tính Kim Lâu, in ra để đối chiếu lại
nguonstringThư tịch gốc của dòng, hoặc tinh-toan nếu là giá trị engine tính ra
ghi_chustringĐiểm các trường phái bất đồng ở dòng này, rỗng nếu không có

Ba cột id, nguon, ghi_chu có mặt ở mọi bộ dữ liệu của Nhật Nguyệt. id ổn định giữa các phiên bản và không bao giờ được dùng lại cho hàng khác.

The three columns `id`, `nguon` and `ghi_chu` appear in every Nhật Nguyệt dataset. `id` is stable across versions and is never reused for a different row.

3. Nguồn thư tịch · Source texts

  • —Lịch vạn niên

4. Quy ước đã chọn · Conventions taken

Ba phép này là quy ước dân gian chứ không phải phép đo, và chúng bất đồng ở đúng hai chỗ. Thứ nhất là TUỔI MỤ: bảng này lấy tuổi mụ bằng năm xem trừ năm sinh cộng một, tức cách đếm phổ biến nhất ở Việt Nam, trong khi một số phái đếm theo năm âm lịch đã qua Tết. Ai sinh trong khoảng từ đầu tháng 1 dương tới trước Tết thì hai cách cho ra hai con số khác nhau. Thứ hai là NĂM SINH: cột namsinh ở đây là năm DƯƠNG lịch, còn Tam Tai xét theo chi của năm ÂM, nên với người sinh trước Tết thì phải lùi một năm âm. Cột ghichu đánh dấu những dòng ấy. Bảng này KHÔNG nói một năm là tốt hay xấu; nó chỉ nói cặp năm ấy có rơi vào ba nhóm kia không.

These three are folk conventions, not measurements, and they disagree in exactly two places. First, LUNAR AGE: this table takes it as year in question minus birth year plus one, the most common Vietnamese reckoning, while some schools count lunar years elapsed since the new year. For anyone born between 1 January and the lunar new year the two give different numbers. Second, BIRTH YEAR: the nam_sinh column here is a solar year, while Tam Tai is judged by the branch of the lunar year, so anyone born before the lunar new year belongs to the previous lunar year. The ghi_chu column marks those rows. This table does not say a year is good or bad; it says only whether the pair falls into those three groupings.

Chỗ nào một dòng riêng lẻ có điểm bất đồng thì ghi ở cột ghi_chu của chính dòng ấy.

Where a single row is disputed, the note sits in that row's `ghi_chu` column.

5. Giới hạn · Limitations

Bộ dữ liệu này ghi lại quy ước văn hoá và lịch pháp, không phải phát biểu khoa học. Nó dùng được cho nghiên cứu văn hoá, xử lý ngôn ngữ và ứng dụng lịch. Nó không dùng để dự đoán sự kiện, đánh giá con người, hay ra quyết định ảnh hưởng tới ai. This dataset records cultural and calendrical conventions, not scientific claims. It is suitable for cultural research, NLP, and calendar applications. It is not intended for predicting events, evaluating people, or making decisions that affect anyone.

6. Ghi nguồn · Attribution

Giấy phép CC BY 4.0: dùng lại được cho cả mục đích thương mại, sửa đổi được, chỉ cần ghi nguồn.

Nguồn: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0
Source: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0

7. Liên kết · Links

  • —Trang trình bày · Table page: https://nhatnguyet.org/tien-ich/xem-tuoi-lam-nha
  • —Tải CSV trực tiếp · Direct CSV: https://nhatnguyet.org/du-lieu/tam-tai-kim-lau-hoang-oc.csv
  • —Danh mục dữ liệu mở · Open data catalog: https://nhatnguyet.org/du-lieu
  • —Mô tả cho mô hình ngôn ngữ · Machine-readable index: https://nhatnguyet.org/llms-full/du-lieu.txt